Sự cố áp suất hút của máy lạnh, hệ thống lạnh không bình thường

Cấu tạo và hình dáng bên ngoài công tắc áp suất

Cấu tạo và hình dáng bên ngoài công tắc áp suất

Cũng giống như áp suất nén cao, áp suất hút của máy nén có thể cao hay thấp không bình thường. Sự không bình thường đều gây nên những hậu quả nhất định, nhưng mức độ có thể khác nhau. Thực tế có các sự cố về áp suất hút như sau:

Áp suất hút cao không bình thường.

Áp suát hút của máy nén được xác định sau van chặn hút ở máy nén, nên áp suất này phụ thuộc vào áp suất của dàn lạnh, mà áp suất dàn lạnh phụ thuộc vào độ mở của van tiết lưu. Như vậy, chúng ta chủ động điều chỉnh được áp suất hút. Tuy nhiên, chỉ thay đổi áp suất hút trong một phạm vi xác định, điều này tùy thuộc vào công việc thiết kế của hệ thống máy, diện tích dàn lạnh ….

Do các tổn thất áp lực trên đường ống, van, khúc khủy nên áp suất trên đồng hồ hút thấp hơn áp suất hơn áp suất thực của dàn bay hơi khoảng 0,3 – 0,5 kg/cm2 tùy từng hệ thống, áp suất trong long xylanh lúc hút cũng thấp hơn áp suất đồng hồ hút.

Áp suất hút của mỗi hệ thống rất khác nhau, tùy thuộc mục đích sử dụng của hệ thống lạnh, nghĩa là phụ thuộc nhiệt độ sôi. Cùng cấp số nén, nhưng sử dụng cho những mục tiêu công nghệ khác nhau phải được thiết kế, lắp đặt, vận hành khác nhau.

Ví dụ: máy nước đá có áp suất hút trong khoảng 1,5 – 2,5 kg/cm2, nhưng cũng máy nén một cấp dùng cho bảo quản sản phẩm đông thì áp suất hút thường 0,0 – 0,5 kg/cm2 (tùy môi chất, tùy nhiệt độ yêu cầu của kho). Vì vậy, áp suất hút cao hay thấp bất thường phải xét cùng một trường hợp cụ thể cho dù hệ thống máy độc lập hay liên hoàn.

Triệu chứng thứ nhất rất nguy hiểm cho máy nén do hiện thường ngập dịch xảy ra. Áp suất hút cao do mở van tiết lưu quá lớn rất nguy hiểm, nhưng cao chưa đến mức ngập dịch thì rất có lợi về năng suất lạnh. Đối với hệ thống lạnh sử dụng van tiết lưu màng thì phải điều chỉnh ngay để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đối với những hệ thống lạnh sử dụng van tiết lưu tay để cấp dịch thì điều chỉnh và theo dõi để khai thác công suất tốt nhất mà không bị ngập dịch.

Để đảm bảo an toàn đối với máy nén piston thì nghiêm cấm vậ hành với quá trình ẩm. Triệu chứng và nguyên nhân thứ ba cho ta biết chất lượng máy nén giảm, biểu hiện này diễn ra từ từ, nguyen nhân do hao mòn của chi tiết cơ cấu nén hơi. Các triệu chứng trên đều làm giảm năng suất lạnh và hệ số lạnh cũng giảm đáng kể.

Việc xác định đúng nguyên nhân để đưa ra cách xử lý phải bằng phương pháp loại trừ. Trong đó có những nguyên nhân đòi hỏi khắc phục mất nhiều thời gian và chi phí mà chuẩn đoán lại không dễ dàng.

* Triệu chứng áp suất hút cao bất thường:

  • Tuyết bám cacte.
  • Tải máy nén tăng.
  • Áp suất nén giảm, áp suất hút vẫn tăng.
  • Máy nén nóng.

* Nguyên nhân áp suất hút cao:

  • Van tiết lưu mở quá lớn so với nhiệt tải dàn lạnh
  • Tuyết bám dàn lạnh quá nhiều hay dầu dàn lạnh nhiều hay quạt đứng.
  • Hở giữa bên nén và hút, hở clape, hở bạc đạn.
  • Bị hở van giảm tải by-pass.
  • Hở van an toàn xả luồn.

* Khắc phục triệu chứng áp suất hút cao:

  • Điều chỉnh van tiết lưu nếu mở quá nhỏ
  • Xả tuyết, xả dầu.
  • Kiểm tra các van, clape hở.

b. Áp suất hút quá thấp

Áp suất hút thấp không gây nguy hiểm cho máy nén mà chỉ gây thiệt hại về năng suất lạnh. Dẫn đến thời gian hạ nhiệt độ của phòng lạnh kéo dài và hiệu suất giảm. Sự cố áp suất hút thấp một phần do trình độ vận hành điều chỉnh van tiết lưu sau, nhưng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác.

Khi vận hành áp suất hút thấp quá so với thiết kế. Máy nén làm việc quá nhiệt làm giảm năng suất lạnh. Tăng tổn thất của máy nén (tổn thất do năng nhiệt). Để bảo vệ sự cố này sử dụng rơ le áp suất thấp.

Trong các nguyên nhân trên có thể do chỉ một cũng dẫn đến dấu hiệu sự cố, nhưng cũng có thể do cùng nhiều nguyên nhân đồng thời. Để xử lý có kết quả phải xác định đúng nguyên nhân bằng phương pháp loại trừ.

* Triệu chứng áp suất hút thấp:

  • Nhiệt độ phòng lạnh không giảm
  • Tăng áp suất dàn lạnh bị.
  • Áp suất nén giảm.

*Nguyên nhân gây ra áp suất hút thấp:

  • Thiếu môi chất lạnh trong hệ thống.
  • Van tiết lưu mở nhỏ, nghẹt phin lọc gas
  • Dàn lạnh đọng nhiều dầu, áp suất bay hơi giảm
  • Dàn lạnh tuyết bám, chất bẩn.
  • Quạt hay cánh khuấy yếu.
  • Van cấp dịch điện từ bị hỏng.
  • Nhiệt độ phòng lạnh đủ thấp, van tiết lưu màng đã tự động đóng bớt.

* Khắc phục áp suất hút quá thấp.

  • Nạp thêm gas
  • Điều chỉnh van tiết lưu, thay phin lọc gas.
  • Xả dầu dàn lạnh, tẩy tuyết vệ sinh.
  • Thay thế sửa chữa nếu cánh khuấy yếu.
  • Sửa chữa van điện từ và tiết lưu.

Nguồn: sưu tầm