View Full Version : đường kính danh nghĩa của ống nước
hvac.vn
23-06-2010, 05:33 PM
có bác nào biết đường kính danh nghĩa của ống nước là gì không vậy,thanks
nambkdn
23-06-2010, 08:24 PM
Đường kính danh nghĩa là giá trị tham chiếu chung cho mục đích nhận diện kích cỡ của đường ống trong đó các kích thước theo yêu cầu cho chế tạo ống đó không được ghi rõ một cách chính xác. Ví dụ ống Phi 21 thì không có nghĩa là đường kính chính xác của ống đó mà là cách gọi chung. Kích thước thực có thể là 21+ - 1 hoặc 2 gì đó.
Bác nào có cách trả lời đúng hơn xin chỉ giáo!
banhmytron
24-06-2010, 12:15 PM
câu hỏi này ko rõ ràng. hay người hỏi không làm việc ngành nước.
theo chúng tôi thấy, ống nước thường có 2 trị số, ví dụ ống 15-21, đó là số đo đường kính lòng ống và đ/k ngoài ống (tức cộng thêm độ dày của ống). vì vậy, khi chọn ống, thường chọn theo số đo đ/k ngoài là thông dụng.
vì sao có số đo đ/k trong, vì có các loại ống dày mỏng khác nhau, nên số đo đó khác nhau, nhưng đ/k ngoài thì nói chung là thống nhất, để đảm bảo cho việc lắp đặt hệ thống.
ChinhLV
24-06-2010, 02:16 PM
Kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size - NPS) là kích thước ống tiêu chuẩn của Bắc Mỹ, được áp dụng cho kích thước chuẩn của ống ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc thấp.[1] Kích thước của ống được đặc trưng bởi hai số không có thứ nguyên là: kích thước ống danh định (nominal pipe size - NPS) đo bằng inch và một chỉ số danh định (schedule hay Sched. hoặc Sch.). NPS thường bị gọi một cách không chính xác là Kích thước ống theo chuẩn Quốc gia (National Pipe Size), vì sự nhầm lẫn với national pipe thread (NPT). Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn kích thước ống khác, xem thêm pipe (material) - sizes. Tên tiêu chuẩn kích thước ống tương ứng của Châu Âu với NPS là DN (diamètre nominal hay nominal diameter), trong đó, kích thước ống được đo bằng milimet .[2] Tên viết tắt NB (cỡ ống danh định - nominal bore) cũng có thể được dùng để thay thế cho NPS.
...
Theo Wikipedia® tiếng Việt.
ACE coi thêm tại đây: http://vi.wikipedia.org/wiki/DN
và tại đây: http://nhietlanhvietnam.net/forum/showthread.php?t=6866
vantuannguyen_hui
24-06-2010, 04:56 PM
Theo mình thì do các nhà sản xuất khác nhau thì sản xuất ra ống có chiều dày khác nhau. Chính vì vậy mới xuất hiện đường kính danh nghĩa để chỉ chung cho các loại ống có chiều dày khác nhau. Vd đối với ống nhựa thì đường kính danh nghĩa là 16 ta biết được đó là ống phi 21, không cần biết ống đó của hãng nào sản xuất.
Đường kính danh nghĩa không phải là đường kính trong hay ngoài của ống mà chỉ là một quy ước. Trên bản vẽ thì ta ghi kích thước danh nghĩa nhưng phải vẽ đúng kích thước thật. Chẳng hạn đối với ống 27 thì ta ghi kích thước trên bản vẽ là phi 20 (kích thước danh nghĩa của ống 27) nhưng khi ta vẽ ống thì phải đúng đường kính thật là phi 27.
sno0opy
30-06-2010, 11:40 AM
Các bác giải thích cho em thêm chút !
Các ký hiệu ống ví dụ như 80A ;D125A thì đường kính ghi ở đây là đường kính trong hay ngoài ?
Chữ A ở đây nghĩa là gì ?trong thiết kế khi nào thì ký hiệu ống D..., ống ...A ?
banhmytron
30-06-2010, 12:58 PM
nếu theo ký hiệu chuyên của ống nước, thì thường gọi ống 60 là nói đ/k ngoài.
trong ống nước có mấy loại, ký hiệu thường ghi sau số đ/k. đó có thể là phân loại, chỉ dộ dày mỏng, chất lượng ....
lưu ý ký hiệu ống nhựa và ống thép mạ kẽm sẽ khác nhau chút.
xuantuan
30-06-2010, 01:29 PM
Thường là đường kính danh nghĩa tức đường kính trong D125 tức danh nghĩa là 125.Mõi loại ống có độ dày khác nhau nên người ta lấy chung 1 cách gọi là đường kính danh nghĩa.Chữ A có thể theo bác quân nói là kí hiệu loại ống
sno0opy
30-06-2010, 01:57 PM
nếu theo ký hiệu chuyên của ống nước, thì thường gọi ống 60 là nói đ/k ngoài.
trong ống nước có mấy loại, ký hiệu thường ghi sau số đ/k. đó có thể là phân loại, chỉ dộ dày mỏng, chất lượng ....
lưu ý ký hiệu ống nhựa và ống thép mạ kẽm sẽ khác nhau chút.
Bác banhmytron cụ thể hơn cho em về ký hiệu sau số đ/k được không ?
Em cũng nghĩ là phân loại chất lượng dầy mỏng ,nhưng trong thiết kế khi nào dùng loại này khi nào dùng loại kia?
Các bác có kinh nghiệm chỉ giáo với nhé !
nhocti
07-08-2010, 09:55 AM
mình thấy ghi trên bản vẽ là dk thật
còn dk danh nghĩa là dk trong,dk ngoài thì tùy theo vật liệu sẽ có độ dày khác nhau
chantueminh
05-11-2010, 04:43 PM
*Chao cac bac!
co van de nay ma cac bac tra loi chung chung qua, mac du toi khong lam viec trong linh vuc duong ong nuoc nhung toi co the khang dinh rang khi ky hieu duong ong la 80A, hay 125A thi co nghia la dg kinh trong cua ong do se la D80 hay D125, D o day co nghia la "phi" hay con goi la duong kinh cua ong do con chu so A duong sau co nghia la do day cua duong ong do, do day co the la 2; 2.5 hoac 3. nen nho la do bang mm nhe.
VD: nguoi ta bao ong kẽm D15A hay co nguoi goi la D21
neu cac bac dung ong kem cua hang huyndai chinh hang (xịn) thi co do day la 3mm chuan luon, con ong cua viet nam hay Hồ cẩm đào thi lom khom lam
ChinhLV
06-11-2010, 08:54 AM
Kích thước ống dùng trong ngành lạnh:
Ký hiệu (Kích cỡ): 10A (Φ15x2,5); 15A(Φ21x3); 20A(Φ27x3); 25A(Φ34x3,5); 32A(Φ38x3,5);
40A(Φ51x3,5); 50A(Φ60x3,5); 65A(Φ76x4); 80A(Φ89x4); 90A(Φ104x5); 100A(Φ108x5);
125A(Φ140x7).
Ví dụ ống 50A thì đường kính danh nghĩa dùng trong tính chọn ống là Φ50mm; đường kính ngoài Φ60 mm, chiều dày 3.5mm
1, vật liệu
SPP: ống thép các bon cho đường ống thông thường (theo tiêu chuẩn JIS :SGP)
STPG 370 (~STPG38) :ống thép carbon cho đường ống áp lực phục vụ, sức bền kéo tối thiểu là 370N/mm2 (38kgf/mm2)
ERWS 370 (~ERWS 38) : ống thép carbon hàn điện trở đặc biệt, tương đương vật liệu STPG370
STPY 400 (~STPY 41) : ống thép carbon hàn hồ quang tay, sức bền kéo tối thiểu là 400N/mm2 (41kgf/mm2), tương đương vật liệu SS400
STS 370 ( ~STS38) : ống thép carbon cho đường ống phục vụ áp lực cao, sức bền kéo tối thiểu 370N/mm2 (38kgf/mm2)
SUS TP : ống thép không gỉ
SUS TPY : ống thép không gỉ hàn hồ quang tay có đường kính lớn
SUS ERW : ống thép không gỉ hàn điện trở đặc biệt, tương đương vật liệu SUS TP
2, Đường kính
đường kính danh nghĩa thường được ghi NS40, DN40 hay 40A. Thì tùy theo các maker có thể có đường kính ngoài khác nhau. VD NS65 thì với tiêu chuẩn của nhật sẽ có đường kính ngoài là 76,3 nhưng theo Trung Quốc chỉ là 76.
3, Chiều dày
Có 1 số kí hiệu thể hiện chều dày, cấp ống là SCH40, SCH80, SCH120, SCH160. Cũng như đường kính ngoài của ống thì tùy theo các tiêu chuẩn khac nhau như của Nhật hay Trung Quốc thì chiều dày ống cũng khác nhau. VD theo tiêu chuẩn JIS thì cùng NS 65, với SCH 40 : 76,3x5,2
Với SCH80 :76,3x7 hay SCH160 :76,3x9,5
Nguồn: Internet
exlife86
06-11-2010, 11:38 AM
Theo mình hiểu thì đường kính danh nghĩa là đường kính mà người ta hay dùng để gọi cỡ ống. Tùy theo loại ống mà nó căn cứ vào đường kính trong hay đường kính ngoài của ống.
Đối với ống thép, ống PVC đường kính danh nghĩa thường căn cứ vào đường kính trong của ống. Nó gần bằng chứ không phải chính xác bằng đường kính trong vì đường kính ngoài của ống phải cố định để có thể nối với nhau, khi độ dày ống khác nhau thì đường kính trong sẽ khác nhau nhưng đường kính danh nghĩa thì không đổi. Trường hợp này các nước dùng hệ Anh thì ký hiệu NPS, hệ mét thì dùng chữ DN, người Nhật thì dùng chữ A khi đơn vị là mm còn chữ B khi đơn vị là inch (gần đây thường dùng A ít thấy dùng B). Ví dụ với ống đường kính danh nghĩa là 25mm hay 1 inch, đường kính ngoài ~ 34mm thì người Anh gọi ống NPS 1 hay 1", hệ mét gọi ống DN25, người Nhật gọi là ống 25A hay 1B.
Đối với ống đồng dùng cho gas lạnh hay ống PPR thì đường kính danh nghĩa thường dùng là đường kính ngoài của ống. Trường hợp này người ta thường dùng chữ phi (Ø) đứng trước hoặc sau đường kính ngoài của ống ví dụ ống Ø6, Ø10 hay 6Ø, 10Ø.
Tiêu chuẩn của các nước khác nhau thì qui định khác nhau chút ít về đường kính và chiều dày ống. Thông thường các nhà sản xuất chế tạo ống theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Khi chọn ống cần căn cứ vào tiêu chuẩn mà công trình áp dụng, yêu cầu về áp suất làm việc, loại chất đi trong ống, tuổi thọ của hệ thống mà lựa chọn. Không có tiêu chuẩn nào dùng chung cho mọi công trình.
Trong các bản vẽ kỹ thuật của Nhật, thường có các chữ đứng trước size ống để chỉ tên hệ thống ống. Ví dụ CHWS: chilled water supply, CHWR: chilled water return, CW: cold water, HW: hot water, D: drain ... Trường hợp ghi là D80A có thể hiểu là ống thoát nước đường kính danh nghĩa 80mm còn nếu dùng chữ D theo nghĩa diameter (hay đk) mà thêm chữ A phía sau là hơi dư. Hoặc có khi người ta ghi vật liệu ống trước size ví dụ: PVC25A, GI25A, SUS25A
Ngoài ra mỗi nhà thiết kế, tư vấn đôi khi cũng có cách ghi riêng của họ và được thể hiện trong bản vẽ về ký hiệu, ghi chú, các chữ viết tắt (thường là những bản vẽ đầu tiên của bộ bản vẽ thiết kế).
Tóm lại tùy trường hợp mà có cách gọi và cách dùng khác nhau.
Powered by vBulletin® Version 4.x Copyright © 2013 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.